Trang chủ / Lao động / Hợp đồng lao động có điều khoản trái với luật lao động, xử lý sao?

Hợp đồng lao động có điều khoản trái với luật lao động, xử lý sao?

Trong hợp đồng lao động có điều khoản – “nếu người lao động nghỉ việc sai quy định thì người lao động phải hoàn trả số tiền bảo hiểm công ty đã đóng cho người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại công ty” thì có trái với Bộ luật lao động?
Kính gửi văn phòng luật sư Anh Quốc:Tôi muốn hỏi trường hợp của em tôi. Em tôi có ký hợp đồng với công ty là hợp đồng 1 năm: Trong hợp đồng có điều khoản – “nếu người lao động nghỉ việc sai quy định thì người lao động phải hoàn trả số tiền bảo hiểm công ty đã đóng cho người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại công ty”. – “Công ty có quyền đối trừ vào khoản thu nhập của người lao động được hưởng khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết hoặc chưa thanh toán các khoản bồi thường thiệt hại mà người lao động gây ra theo quy định của công ty” Xin hỏi hợp đồng lao động công ty ghi như vậy có đúng không. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Anh Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về thỏa thuận về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động có quy định:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

  1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

     3.  Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Trong hợp đồng bạn ký với công ty có điều khoản “nếu người lao động nghỉ việc sai quy định thì người lao động phải hoàn trả số tiền bảo hiểm công ty đã đóng cho người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại công ty”.

Điều khoản này là không đúng với quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động.

Bạn có thể thỏa thuận với công ty để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động với những nội dung trái pháp luật tuy nhiên nếu công ty không đồng ý thì bạn có thể yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng lao động vô hiệu với những nội dung trái với quy định của pháp luật sau đó khi có quyết định của Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Căn cứ Khoản 2, Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu, Bộ luật lao động năm 2012:

“2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.”

Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

“1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:

a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của pháp luật;

b) Các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.”

Và Điều 52 được hướng dẫn tại Điều 10. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần, Nghị định 44/2013/NĐ-CP.
“1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật. 
2. Trong thời gian từ khi tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần đến khi hai bên sửa đổi, bổ sung phần nội dung bị tuyên bố vô hiệu thì quyền và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và quy định của pháp luật về lao động. 
Hợp đồng lao động vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên thỏa thuận lại theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn trả phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận với tiền lương trong hợp đồng lao động vô hiệu theo thời gian thực tế làm việc của người lao động nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

Về thỏa thuận đối trừ thu nhập của người lao động khi nghỉ việc trong hợp đồng lao động.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Bộ Luật Lao động quy định :

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan
đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Có nghĩa là công ty phải trả đủ lương và các khoản thưởng (nếu có) đối với anh và anh cũng phải thanh toán các khoản còn nợ công ty.

Điều khoản “Công ty có quyền đối trừ vào khoản thu nhập của người lao động được hưởng khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết hoặc chưa thanh toán các khoản bồi thường thiệt hại mà người lao động gây ra theo quy định của công ty” được ghi trong hợp đồng không xâm hại đến lợi ích hợp pháp của anh.

Trong khoảng Master

Có thể bạn quan tâm

Chế độ với viên chức khi trưng tập

Xin công ty Luật Anh Quốc cho mình hỏi, mình đang là Viên chức của …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Click để gởi liên hệ